Một Phiên điều trần truất quyền hành chính (ADH) là một cuộc họp mà một nhân viên điều trần xem xét liệu có ai đó không cố tình phá vỡ các quy tắc để nhận được những lợi ích như SNAP (phiếu thực phẩm), TANF (hỗ trợ tiền mặt) hoặc Chăm sóc trẻ em. Nhân viên quyết định xem người đó có phải là có tội hay không có tội làm điều này một cách có chủ đích.
What Counts as an Intentional Program Violation (IPV)?
Một IPV xảy ra khi ai đó nói dối, che giấu thông tin hoặc cung cấp chi tiết sai để nhận được nhiều lợi ích hơn hoặc đủ điều kiện khi họ không nên. Điều này có thể bao gồm:
- Nói điều gì đó sai với mục đích (bằng văn bản hoặc nói)
- Không báo cáo thu nhập hoặc thay đổi trong hộ gia đình khi bạn cần
- Hiding facts that would change the amount of help they get
- Selling or trading your benefits
- Using benefits that you stole or bought from someone else
- Làm bất cứ điều gì vi phạm Đạo luật tem thực phẩm hoặc bất kỳ luật và quy định nào của liên bang và tiểu bang về hỗ trợ công cộng
What Must the Local Agency Do Before Requesting a Hearing?
Trước khi yêu cầu điều trần, cơ quan địa phương phải:
- Explain the rules clearly to the person applying for help and document this
- Make sure the person was told that they must give honest and full information
- Make sure that the person was told what changes they must report (like income or who lives with them) and when they must report these changes
- Đảm bảo rằng người đó đã được thông báo về luật về việc vi phạm các quy tắc về việc cung cấp thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin có thể thay đổi lợi ích của họ
- Đảm bảo rằng người đó đã được cho biết những thay đổi đó có thể ảnh hưởng đến lợi ích của họ như thế nào sau khi báo cáo
What Proof Is Needed for an IPV?
Để yêu cầu ADH, cơ quan địa phương phải có bằng chứng rõ ràng và thuyết phục rằng người đó nhằm phá vỡ các quy tắc. Chỉ quên báo cáo thu nhập hoặc những thay đổi khác là không đủ.
Đây là một số ví dụ về những gì cơ quan địa phương có thể sử dụng làm bằng chứng:
- Written proof of unreported income or resources
- Signed forms showing the person knew their responsibilities but ignored them
- Records showing the person left out important information on purpose on forms or when talking to the agency workers
Định nghĩa pháp lý: Bằng chứng rõ ràng và thuyết phục là “bằng chứng chỉ ra rằng điều cần chứng minh có khả năng cao hoặc chắc chắn một cách hợp lý.” (Từ điển Luật của Black, ấn bản lần thứ 12. 2024)
Understand the process