/Dịch vụ gia đì nh/ Dịch vụ bảo vệ trẻ em /Báo cáo lạm dụng và bỏ bê

Lạm dụng và bỏ bê có thể xảy ra trong các gia đình và ở những nơi trẻ em được chăm sóc hoặc dịch vụ, chẳng hạn như trường học, trung tâm chăm sóc ban ngày, cơ sở dân cư và các chương trình thể thao hoặc giải trí. Mọi người đều có thể giúp giữ cho trẻ em an toàn và khỏe mạnh bằng cách nhận ra và báo cáo tình nghi lạm dụng hoặc bỏ bê trẻ em cho Dịch vụ Bảo vệ Trẻ em (CPS).
Báo cáo của bạn về tình nghi lạm dụng là một bước tiến tới sự an toàn, chữa lành và hy vọng. Nếu bạn đang xem xét lập báo cáo, hãy nhớ:
Virginia Department of Social Services operates a CPS Hotline 24/7 to support local Department of Social Services by receiving reports of child abuse and neglect and referring them to the appropriate local Department of Social Services. Đường dây nóng CPS được nhân viên bởi các Chuyên gia Đường dây nóng Dịch vụ Bảo vệ được đào tạo.
If you suspect child abuse or neglect, call your local department of social services or the Virginia Department of Social Services' 24-hour, toll-free CPS Hotline at (800) 552-7096.
Nhân viên Đường dây nóng CPS có thể cung cấp thông tin chung và tài liệu giáo dục về lạm dụng hoặc bỏ bê trẻ em cho những người gọi từ công chúng nói chung, nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ em, nhà giáo dục trường học và chuyên gia y tế về việc nhận ra và báo cáo nghi ngờ lạm dụng hoặc bỏ bê trẻ em.
CPS will respond to valid child abuse or neglect reports by conducting a family assessment or an investigation. The goals of both responses are to assess the child’s safety, support the family when possible and prevent future child abuse or neglect.
| Physical Signs | Behavioral Signs |
|---|---|
|
Vết bầm tím hoặc bỏng không rõ nguyên nhân trên mặt, thân, lưng, mông hoặc đùi |
Cho biết người chăm sóc gây thương tích |
| Injuries at different healing stages | Mặc quần áo để che giấu vết thương |
| Dấu vết có hình dạng như thắt lưng hoặc dây; vết cắn của con người | Afraid to go home |
|
Xương gãy hoặc vết cắt không giải thích được |
Rất thu mình hoặc hung hăng |
|
Luôn đói |
Acts like a parent |
|
Bị bỏ rơi |
Tránh bị chạm vào |
| Poor hygiene |
Có thể chạy trốn thường xuyên |
| Medical needs unmet |
Nói không có ai ở nhà |
| Lack of supervision | Ăn xin hoặc ăn cắp thức ăn |
| Luôn mệt mỏi | |
| Ở lại trường lâu hơn | |
| Bị những đứa trẻ khác tránh |
| Physical Signs | Behavioral Signs |
|---|---|
|
Nhức đầu hoặc đau dạ dày |
Hành động trẻ hơn tuổi |
| Thay đổi cân nặng đột ngột | Very passive or aggressive |
| các vấn đề về lời nói hoặc học tập | Emotional delays |
| Developmental delays | Cruel to others or animals |
| Thất bại trong việc phát triển | Sử dụng ma túy hoặc rượu |
| Rối loạn ăn uống |
| Physical Signs | Behavioral Signs |
|---|---|
| Bệnh lây truyền qua đường tình dục (STD) hoặc mang thai | Nói rằng lạm dụng tình dục đã xảy ra |
| Đau hoặc ngứa ở khu vực riêng tư | Chơi tình dục |
| Đồ lót rách hoặc đẫm máu | Knows more about sex than is normal for their age |
| Bruises near private parts | Delinquent behaviors |
| Self-harming | |
| Rối loạn ăn uống | |
| Điểm giảm |
| Physical Signs | Behavioral Signs |
|---|---|
|
Dấu hiệu lạm dụng thể chất, tinh thần hoặc tình dục |
Không có ID hoặc giấy tờ đi lại. |
| Trông mệt mỏi vì giờ làm việc dài | Cannot speak for themselves or doesn’t speak English |
| Không được phép nói chuyện một mình | |
| Controlled by someone else | |
| Làm việc nhiều giờ với ít hoặc không trả lương | |
| Refuses to cooperate or gives false info | |
| Not in school or big gaps in education | |
| Fearful and distrustful of authority | |
| May have engaged in prostitution or sex acts |
Tất cả các báo cáo đều được bảo mật.